Thời tiết hôm nay


S¬n §éng - B¾c Giang
Ha Noi

Tài nguyên dạy học

website ngành giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang
Phòng GD&ĐT Sơn Động Báo Giáo dục & thời đại

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2101.jpg 1161.jpg Image0006.jpg Image0005.jpg Image0004.jpg Image0003.jpg Image0002.jpg Image00071.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Yên Định

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Kế hoạch khảo sát GV Tiếng Anh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD&ĐT Bắc Giang
    Người gửi: Trần Xuân Vĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:47' 05-04-2012
    Dung lượng: 434.3 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI
    ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH
    (dùng để phân loại trình độ trong khuôn khổ Đề án ngoại ngữ quốc gia 2020)
     
     1.      Giới thiệu về đề thi: Đề thi gồm 02 phần:
    1.1 . Phần thi trắc nghiệm: 120 phút, thi các môn: Nghe (≈35 phút + 05 phút để hoàn thiện câu trả lời); Cấu trúc (25 phút); Đọc (55 phút).
    1.2 . Phần thi theo hình thức tự luận: Thi các môn: Viết (60 phút); Nói (10 phút).
    2.      Yêu cầu:
    2.1.     Phần thi trắc nghiệm: Đề thi phải được đánh số trang, in rõ ràng, in một mặt trên giấy khổ A4 và được dập ghim thành một tập theo thứ tự từ trang 01 đến hết và theo các phần có thứ tự như sau: Nghe; Cấu trúc; Đọc. Trang số 01 của đề thi phải có phần giới thiệu cấu trúc đề thi và một số thông tin cần thiết khác. Phần cuối cùng của đề thi phải có chữ “The end ”. Mỗi môn thi (03 môn), thí sinh làm bài trên Phiếu Trả lời trắc nghiệm riêng biệt.
    2.2.     Phần thi tự luận:
    a.            Đề thi môn Viết được thiết kế sẵn trên 02 mặt của 01 tờ giấy A4 (bao gồm phần đề thi và phần làm bài của thí sinh). Trang 01 có phần đầu phách để ghi các thông tin cá nhân và các thông tin khác. Trang 02 có phần gạch chéo tương ứng với phần đầu phách trang 01 để Hội đồng chấm thi dọc phách.
    b.           Đề thi Nói được mã hoá và in riêng. Tuỳ từng Hội đồng thi để thiết kế số lượng đề thi Nói, nhưng phải đảm bảo mỗi đề thi Nói không được sử dụng quá 02 lần ở một bàn hỏi.
    2.3.     Số lượng đề: Đảm bảo mỗi thí sinh được phát 01 đề thi ở tất cả các môn thi.
    3.      Đề thi các môn phần thi trắc nghiệm:
    3.1.           Định dạng đề từng môn thi:
    a.            Môn thi Nghe:
    -         Thời gian làm bài: Thời gian theo hiệu lệnh trên đĩa CD (≈35 phút) cộng 05 phút để thí sinh hoàn thành các phương án trả lời của mình.
    -         Cấu trúc đề thi: Gồm 03 phần, 50 câu hỏi với các dạng bài nghe và yêu cầu khác nhau theo cấp độ khó dần. Phần thi này nhằm đánh giá khả năng nghe tiếng Anh và nắm bắt được thông tin theo yêu cầu trong đề.
    b.           Môn thi Cấu trúc:
    -         Thời gian làm bài: 25 phút.
    -         Cấu trúc đề thi: Gồm 40 câu hỏi với các dạng yêu cầu khác nhau. Phần thi này nhằm đánh giá các kỹ năng viết câu bằng tiếng Anh, phát hiện và sửa lỗi trong các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh… .
    c.            Môn thi Đọc:
    -         Thời gian làm bài: 55 phút.
    -         Cấu trúc đề thi: Gồm 03 đến 05 phần hoặc dạng bài, 50 câu hỏi với các yêu cầu khác nhau. Phần thi này nhằm đánh giá khả năng đọc tiếng Anh và nắm bắt các thông tin theo yêu cầu của đề thi.
    3.2.     Phương thức làm bài: Thí sinh đọc đề thi, nghe, đọc và làm theo các hướng dẫn phát ra từ cassette hoặc chỉ dẫn trong đề thi, sau đó dùng bút chì tô kín 01 vòng tròn có chứa chữ cái A, B, C hoặc D mà thí sinh cho là đúng trên Phiếu Trả lời trắc nghiệm. Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên Phiếu TLTN phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề thi. Câu trả lời hợp lệ là câu chỉ có duy nhất một vòng tròn có chứa chữ cái được tô và tô lấp kín hết diện tích cả vòng tròn; không tô ra ngoài vòng tròn; không gạch chéo hoặc đánh dấu và các vòng tròn.
    3.3.      Hình thức chấm bài: Chấm bằng máy quét và phần mềm chấm bài thi trắc nghiệm chuyên dụng. Mỗi câu trả lời đúng được tính 1,0 điểm, sau đó tổng điểm thô (raw scores) của các phần thi trắc nghiệm được quy đổi theo bảng quy đổi thành điểm quy đổi (converted scores).
    4.      Đề thi các môn phần thi tự luận:
    4.1.    Định dạng đề từng môn thi:
    a.      Môn thi Viết:
    -   Thời gian làm bài: 60 phút.
    -         Cấu trúc đề thi: 2 phần
    Phần 1: (3 điểm) yêu cầu viết đơn giản như viết thư, email...độ dài tối thiểu 150 từ.
    Phần 2: (6 điểm) yêu cầu viết một bài tiểu luận với 01 chủ đề cho sẵn quen thuộc như về giáo dục, xã hội , môi trường... độ dài tối thiểu 250 từ.
    -         Môn thi Viết sẽ được chấm theo thang điểm 9 lẻ 0,5. Tỉ trọng của bài viết
    Phần 1 là 1/3 và bài viết của Phần 2 là 2/3 tổng số điểm.
    b.           Môn thi Nói:
    -         Thời gian làm bài: 10 phút.
    -         Cấu trúc đề thi: Gồm 03 phần (phần chào hỏi và giới thiệu bản thân, phần tình huống và phần tranh luận theo chủ đề). Phần thi này nhằm đánh giá khả năng diễn đạt tiếng Anh của thí sinh qua các tình huống giao tiếp và tranh luận với giám khảo theo chủ đề.
    -         Môn thi Nói sẽ được chấm theo thang điểm 9 lẻ 0,5.
    4.2.           Phương thức làm bài:
    a.            Môn Viết: Thí sinh sử dụng khả năng và kiến thức của mình để viết bài luận bằng tiếng Anh theo yêu cầu của đề trên phần giấy trắng có dòng kẻ cho sẵn.
    b.           Môn Nói: Thí sinh chào hỏi và giới thiệu bản thân, sau đó nhận đề thi từ giám khảo (đã bốc thăm hoặc phân ngẫu nhiên mã đề thi từ trước), trình bày khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh theo yêu cầu của đề thi, trả lời các câu hỏi, tranh luận về vấn đề đưa ra trong đề thi với giám khảo hỏi thi (không có thời gian chuẩn bị).
    4.3.           Hình thức chấm bài:
    a.            MônViết: Giám khảo chấm trực tiếp vào bài thi theo hướng dẫn chấm Viết dành cho giám khảo. Thang điểm 9 lẻ đến 0,5.
    b.  Môn Nói: Giám khảo cho điểm trực tiếp từng thí sinh theo hướng dẫn cho điểm thi Nói dành cho giám khảo. Thang điểm 9 lẻ đến 0,5.
    5.      Hình thức thông báo kết quả thi:
    5.1.  Cách thức tính điểm phần thi trắc nghiệm:
    -  Sử dụng Bảng quy đổi điểm kèm theo đề thi để quy đổi điểm các môn thi phần trắc nghiệm.
    -  Tổng điểm quy đổi phần trắc nghiệm được tính sang thang điểm 9.
    5.2.   Cách thức tính điểm phần tự luận:
    -    Điểm của bài Viết và Nói được chấm theo thang điểm 9 lẻ 0,5.
    5.3  Cách tính điểm toàn bài:
    -  Điểm phần trắc nghiệm X 2 + điểm Viết + điểm Nói/4 = Kết quả thi
    -  Kết quả thi có thể được tham chiếu sang khung điểm từ A1 đến C2
    5.3.   Công bố kết quả:
    -  Kết quả thi của tất cả các thí sinh dự thi được đơn vị tổ chức đánh giá cung cấp cho đơn vị đề nghị đánh giá nhằm phục vụ cho công tác hoạch định chính sách, bồi dưỡng đội ngũ… . Trên cơ sở kết quả điểm thi tổng hợp đó, đơn vị tổ chức đánh giá có thể đưa ra các đề xuất về công tác bồi dưỡng chuyên môn nhằm tư vấn cho đơn vị đề nghị đánh giá.
    -  Mỗi thí sinh tham dự kỳ thi được thông báo kết quả thi trên Phiếu báo kết quả thi.
    -  Điểm thi có thể được công bố trên website của đơn vị tổ chức đánh giá và đơn vị đề nghị đánh giá.
    ---Hết---

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓